Chuyện nhà người (love)

NEU Cfs

#9065:Tớ ngày trước sợ ko lo được cho cậu thôi.
Mình là K48, mình có 1 người bạn từ hồi cấp 3 chuyên tỉnh, 2 đứa quen nhau vì cùng học chuyên toán. Nói qua hoàn cảnh 2 đứa thì Nhà mình cũng bình thường, nói về thời kì sinh viên thì bố mẹ có thể chi trả toàn bộ tiền học phí ăn ở cho tới lúc mình ra trường, cũng để 1 khoản để có thể xin đc việc cho mình trong nhà nước nếu mình ko tự xin được việc ở ngoài còn nhà cậu ấy thì ko bằng nhà mình, nhà tuy ở thành phố nhưng bé lắm có hơn 30m2, nhà có 2 anh em, dưới còn 1 em gái, bố mẹ lúc đầu đều làm thợ xây sau vì phải chăm sóc các con nên mẹ cậu ấy nghỉ về luộc ngô khoai, bánh giò..v..v..đi bán rong, ngoài ra nếu thấy vỏ lon vỏ chai thì nhặt về bán. Bạn ấy từ nhỏ thật thà, ít nói với kiểu hơi tồ tồ ấy…nhiều khi ngây thơ với những thứ rất đỗi bình thường, cậu ấy còn hay bị các bạn khác bắt nạt nữa. Mà trông tồ tồ thế giỏi lắm, mấy lần lớp đi liên hoan, qua nhà 1 đứa làm cơm, quấn nem khéo tay, tròn miếng nem, thổi cơm bằng nồi gang, nhóm lửa, rửa bát,…biết hết nhưng cứ thế lẳng lặng đi làm thôi trong khi các bạn nam khác thì cứ đứng chơi rồi kéo nhau đi chơi điện tử. 2 đứa thân nhau hơn khi ăn liên hoan hết năm lớp 11, đang làm cơm cậu ấy quay sang hỏi mình “cậu có cần tớ giúp gì ko?”…
Đợt đăng kí thi đại học, ai ngờ 2 đứa đều đăng kí NEU nhưng khác khoa và thi đều đỗ với số điểm khá cao. Hôm nhập học 2 đứa nhập cùng ngày nên kéo nhau đi nào là nộp hồ sơ, đi khám sức khoẻ, đi xem lớp…mình còn kéo tay cậu ấy đi, thân nhau mà. Cậu ấy từ khi lên đại học cũng giúp mình nhiều, 2 đứa hay nhắn tin, đi chơi với nhau, có việc gì như chuyển đồ, đi đưa đồ hay dọn dẹp nhà cửa, cậu ấy đều chủ động giúp mình. Mình hỏi “cậu không mệt à” lần thì cậu ấy chỉ nhìn mình cười, có hôm lại “tớ quen rồi, thế này là gì đâu”. Ngay cả lúc ốm đau có khi con bạn cùng phòng chưa có mặt đâu nhưng cậu ấy đã mua cháo với thuốc cho mình, xong lại quay lại lớp học, sinh nhật mình mấy năm đều là người chúc và tặng quà mình đầy tiên dù là món quà rất đơn giản thôi. Lúc đó mình cũng chỉ nghĩ đơn thuần 2 đứa là bạn thân nên như vậy là ko có gì lạ. Sang năm 2, mình có người yêu thì cậu ấy ít đi chơi với gặp mình hơn mà tập trung vào học với đi làm, học cả tiếng Anh nữa nên hơi bận, mình hỏi sao ko đi chơi thì cậu ấy cũng nói là mình có người yêu nên dành thời gian cho n.y chứ cậu ấy cũng là bạn thôi mà. Mặc dù ít gặp nhưng 2 đứa cũng hay tâm sự chuyện tình cảm, mình buồn là cậu ấy an ủi luôn…rồi năm 3, năm 4, 2 đứa mối quan hệ vẫn vậy, mình cũng có 2 cuộc tình nữa nhưng ko đến đâu. 1 ngày mình có hỏi cậu ấy rằng “sao chưa yêu đi, cứ thích ế mãi à” thì cậu ấy cười rồi trả lời “thì nhà ko có gì, công việc tớ cũng chưa ra đâu, tớ còn gia đình với em nữa nên yêu thì chỉ khổ người ta thôi”
“Gớm, được người yêu như ông chả thích quá, để tôi xem sau này vợ ông như nào…” Cậu ấy lại cười.
Ra trường, mình thì xin việc đi làm ở ngoài xem thế nào 1 thời gian nếu ko thích thì mình với vào nhà nước, còn cậu ấy sau 2 tháng thì tự dưng kêu với mình là đỗ học bổng bên Úc nên chắc tháng 12 bay, rủ mình đi ăn liên hoan. Hôm ăn liên hoan cậu ấy tự dưng bảo mình rằng “lấy chồng sớm đi đấy, về mà ko chưa lấy là tớ lấy cậu đấy”…lúc đó mình nghĩ cậu ấy đùa thôi vì mình cũng có người yêu.
Trong 2 năm cậu ấy đi du học, 2 đứa vẫn hay liên lạc, mình yêu thêm được hơn 1 năm thì chia tay vì anh có đi quá giới hạn với mình và bắt mình phá ảnh hưởng đến công việc của anh, mình mù quáng chấp nhận rồi mình còn quá nhiều dự định nên dần bất đồng quan điểm…cậu ấy cũng lại an ủi mình rằng trẻ thôi cứ nên cố gắng, mọi chuyện rồi cũng qua. 2 năm sau cậu ấy về, nhìn khác lắm, nhuộm tóc màu hạt dẻ, da trắng hẳn ra, ngày ra đón cậu ấy ở sân bay, cậu ấy cũng vui lắm vì bố mẹ cậu ấy bận ko lên đón đc, 2 đứa bắt taxi về. Đi làm được nửa năm tiếp, khi ấy lương cậu ấy là 1,3k nói chung cũng ổn tưởng 1 hôm 2 đứa đi uống nước, cậu ấy kéo tay mình rồi đeo nhẫn vào ngón có chồng cho mình, kêu là “tớ yêu cậu, cậu đồng ý làm vợ tớ nhé”…mình bất ngờ, mình mới hỏi theo phản xạ “…sao cậu ko nói sớm”
“Tớ thích cậu lâu rồi ko dám nói, tớ ngày trước thích cậu nhưng sợ ko lo được cho cậu, sợ yêu nhau rồi ko đi đến đâu, tớ lại mất cậu vì lúc ấy, tớ ko có gì có thể giữ cậu đc…”
…vậy đấy, dù mình có trải qua bao mối tình, có từng lầm lỡ nhưng cuối cùng cậu ấy vẫn ở bên mình, chỉ 1 lần nói yêu và cưới…chưa từng giận nhau bao giờ…
Giờ về cùng 1 nhà rồi nhưng đôi khi nghĩ lại cũng thương cậu ấy, vất vả bao năm rồi chứng kiến người mình yêu bên người khác như vậy mà vẫn chịu được…ko biết sau này mình có làm tròn vai 1 người vợ, 1 người mẹ ko nữa…

Chuyện nhà người ta – p1

NEU Cfs

#9061: thanh niên thời nay đâu phải vô trách nhiệm đâu :))
chào các em, anh là sinh viên K51, ra trường rồi, có việc làm ổn định rồi, cả thời sinh viên anh chỉ biết học, học và học, khi ra trường vs tấm bằng giỏi cộng thêm ít may mắn nên anh cũng có công việc ưng ý. anh yêu 1 cô bé trường mình, k57, anh cũng hứa giữ gìn cho cô bé, nhưng rồi chuyện j đến thì cũng đến, 3 tuần sau, bạn gái anh ns có bầu. H đối với anh đâu thành vấn đề, anh lo được cho gia đình rồi mà. anh đưa bgai anh đi khám, rồi chở cô ấy về nhà, còn anh tạt vào bigC mua sữa cho cô ấy. BigC Hồ Gươm k có nhiều loại sữa cho lắm, anh nhìn thì hoa hết cả mắt lên, thấy 1 em gái đứng chọn mua, anh lại gần hỏi:
– xin lỗi, em cho anh hỏi nên dùng loại sữa nào tốt vào dễ uống cho bà bầu?
cô bé tròn xoe mắt nhìn anh, rồi nói:
– thực ra sữa nào uống cũng được anh ạ, nhưng anh nên chọn vị socola cho chị nhà vì vị đó dễ uống nhất, e lúc đầu uống vị vani mà k thể uống được, ngấy nhưng k ngọt nên ms khó uống anh ạ.
– oh, vậy à, anh còn đang định chọn loại nào đắt nhất, mà em mua sữa cho chị gái à?
– dạ không, e mua cho e. rồi cô bé xoa xoa cái bụng hơi nhô lên 1 chút.
– anh tưởng em 99,2000, nhìn em trẻ lắm, em k ns có bầu đúng là k ai tin, em còn k đeo nhẫn??? tôi giật mình nhìn cô bé từ đầu đến chân, tóc tết đằng sau, mái bằng, làn da hồng hào, trăng trắng, môi đổ, mặc váy bò ngang đùi, khoác ngoài áo màu đen nhẹ, đi giày đen, giống 1 cô bé cấp 3 hơn.
– e gần 4 tháng rồi anh ạ. e 95 chứ k còn trẻ con nữa đâu.cô bé cười.
– sao e k bảo chồng em dẫn đi?
cô bé chìa tay em ra, tôi hiểu em muốn nói là k có nhẫn, nên k có chồng.
– sao em k ăn vạ thằng đó, anh thấy bh con gái đứa nào có chửa, 1 là bỏ, 2 là ăn vạ nhà thằng kia, mà đứa bé là trai hay gái v e?
– con trai anh ạ.
– thế càng dễ, sao e k ăn vạ nhà nó??
– nếu em ăn vạ, họ sẽ cho e cuộc sống được tôn trọng k anh, nếu em dùng cái thai để níu kéo ng đó, thì anh có chắc sẽ k có ng nào khác gọi ng đó là cha k anh. cứ cho là em sinh bé ra, nó có đầy đủ vật chất, nhưng tuổi thơ phải chứng kiến cảnh bố mẹ cãi nhau hay bố đi vs ng khác, hay ông bà và bố mẹ dèm pha nhau, liệu có tốt k anh, thà cứ để như v, em đến đâu hay đến đó, rồi em sẽ dạy nó trở thành 1 người con trai mạnh mẽ. :)) cô bé cười.
– …. anh im lặng, k ns được j, suy nghĩ của 1 cô bé 21 tuổi quá già dặn so với cái thằng như anh.
– thôi anh, anh chọn sữa nhanh r về vs chị nhà, 3 tháng đầu quan trọng lắm anh ạ, e trải qua 1 mình rồi em biết, anh chia nhỏ bữa cho chị anh nhé, tính tình chị sẽ thay đổi thất thường nhưng đừng vì thế mà anh đôi co vs chị, vì mang thai 3 tháng đầu thực sự rất mệt anh ạ :))). đứa bé h nó là động lực sống của em. chào anh, em về trước nhé.
anh nghe cô bé nói, càng im lặng ,k ns được j, mang thai vất vả như v, trên thế giới này, có biết bn ng mẹ tự trải qua 9 tháng 10 ngày 1 mình.
gửi các thanh niên, nếu các em có lỡ đi quá giới hạn, các chàng trai, hãy bên cạnh chăm sóc cho bgai của mình, còn các cô gái, đừng dại dột tính chuyện bỏ, hãy giữ lại, vì thiên chức làm mẹ rất cao cả.
gửi em – cô bé anh tình cờ gặp tối nay, em mạnh mẽ lắm, nụ cười của em làm cho anh thêm quyết tâm khuyên bgai anh giữ lại, 1 thân 1 mình em còn làm đk, bọn anh 2 ng chẳng lẽ k giữ đk đứa bé, anh muốn ns là: quả thật, gái 1 con trông mòn con mắt e à :)) cảm ơn em, bgai anh uống sữa đấy thích lắm, nếu mấy tháng nữa anh đưa cô ấy siêu âm, là con gái thì e làm thông gia vs bọn anh nhé ^^

uh thì tản mạn

Anh, người tôi yêu có đến hẳn 2 ngón là wd, 1 peacock eye, 1 nước còn toàn là đại bàng. Đọc tay anh mà tôi thấy sợ. :(. 1 con người mạnh mẽ, thấu hiểu tôi mà tôi chẳng hề nhận ra cho đến ngày anh rời xa tôi, anh muốn xa tôi mãi mãi… Tôi sợ vì cái máu đại bàng trong anh, 1 khi anh quyết định điều gì là gần như chắc chắn.
 
Anh có tệ lắm ko? Em có hận anh ko? … hẳn rằng tình yêu của tôi không đủ nhiều để biến nó thành thù hận. Tôi chỉ còn biết để cho vết thương lòng gặm nhấm vào tâm can. Với tôi, cách tốt nhất để làm anh đau là để cho tôi sống trong đớn đau từng ngày.
 
Tôi ngốc nhỉ. Trống rỗng ha. Lại khóc nữa rồi.
 
Thứ tình cảm của chúng tôi là thứ tình cảm lạ kì, của cái con người chết đi sống lại được ai đó nắm tay và chăm sóc trong cái giai đoạn khó khăn nhất. Và rồi, chúng tôi yêu nhau, 1 cách ngẫu nhiên theo cái duyên trời ban. Chính cái nắm tay ấy, làm tôi biết tình cảm chúng tôi đang thế nào.
 
Gần 7 tháng qua, chúng tôi rời xa nhau, ko email, ko tin nhắn, ko gọi điện, nhưng ngày tôi đến -chủ động rúc vào chăn anh, kiếm tay anh mà nắm chặt, lúc anh nắm bàn tay lạnh giá của tôi, bỏ lên bụng, tôi biết người tôi yêu vẫn còn yêu tôi, nhiều lắm
 
Hay ngay cả khi tôi đưa cuốn sách mừng sinh nhật cho anh, cái mặt anh cười, tôi vẫn còn nhớ cả.
 
Tôi là 1 con người lì lợm, xưa giờ vẫn thế. anh ko thể thay đổi điều đó ở tôi, nhưng anh sẽ làm mọi thứ để tôi được bình an, ngay cả việc này, rời xa tôi.
 
Thật ra thì, tôi cũng ko biết tôi và anh,ai lì hơn ai nữa.

10 cách “lấy lòng” nhân viên ngoài lương thưởng

“Đồng tiền không mua được hạnh phúc”, cho nên không phải cứ thưởng cao là nhân viên sẽ vui vẻ gắn kết với công việc.

Khi tư vấn cho nhiều nhà quản lý tại những Nơi Làm Việc Tốt Nhất Việt Nam, tôi cũng học hỏi được khá nhiều bí quyết ngoài lương thưởng giúp gia tăng sự hứng khởi của nhân viên cũng như sự gắn kết với sếp, với công ty. Để trở thành “sếp được yêu thương”, bạn có thể tham khảo  10 bí quyết đơn giản sau đây.

1. Lời “cảm ơn”, hãy dùng thoải mái

1 lời cảm ơn có giá trị tinh thần rất lớn. Hãy cảm ơn với lý do cụ thể , ví dụ như dán lên máy tính nhân viên tờ note đơn giản “Cảm ơn e đã hỗ trợ chị hôm qua” là quá đủ để thể hiện sự chân thành.

2. Cùng ăn trưa, say sưa tâm sự

Ăn trưa với đồng nghiệp gần như là văn hóa ở Anphabe và tôi thấy rất hiệu quả khi gần gũi với nhân viên trong không khí vừa ăn vừa “tám”. Sẽ  hiệu quả hơn nữa nếu bạn có thời gian ăn trưa với từng người hoặc từng nhóm nhỏ, và sếp nên là “người trả tiền”, nhất là sau những thành công nho nhỏ của nhân viên.

3. Thưởng… chỗ ngồi

Làm việc 8 tiếng/ngày liên tục cũng khiến chúng ta dễ mệt mỏi. Cho nên với nhiều người, được thay một cái ghế ngồi “xịn”, thoải mái hơn cũng là một phần thưởng rất hay. Ý tưởng này không tốn kém bao nhiêu mà thể hiện sự quan tâm đến nhân viên rất tốt!

4. Thưởng sự thư giãn

Tương tự như mua ghế mới, nhân viên sẽ vô cùng bất ngờ khi một buổi chiều thứ 6, bạn “bố trí” 3-4 ghế massage miễn phí trong văn phòng hoặc tặng phiếu spa cho nhân viên xuất sắc trong tháng. Những hình thức tưởng thưởng nho nhỏ nhưng thú vị sẽ được nhân viên ủng hộ rất nhiều.

5. Gọi nhân viên bằng tên

Cách này rất dễ. Ví dụ khi bạn nói “Cảm ơn em nhé, Yến” thì Yến sẽ cảm thấy vui hơn rất nhiều khi bạn chỉ nói cảm ơn bình thường. Chả gì thì Dale Carnegie cũng đã nói “Tên của mỗi người là thanh âm êm ái nhất mà họ muốn nghe”.

6. “Tâm tình” qua email

Tuy không phải “fan cuồng” của email, nhưng trường hợp này thì tôi hai tay ủng hộ. Khi đọc được 1 bài viết hay hay đôi khi là một mẩu chuyện vui nào đó, thỉnh thoảng tôi cũng email cho toàn công ty. Chút thư giãn giữa giờ thực sự giúp rút ngắn khoảng cách giữa “sếp” và nhân viên và hình thức email cũng có thể áp dụng để  khen ngợi một hành động mà mình đang muốn “nhân rộng”.

7. Giải trí không tốn phí

Một cách tạo động lực đơn giản cho nhân viên là thư giãn giữa giờ: Cùng nhau tập thể dục 15’ lúc 5h chiều chẳng hạn. Hay bạn thử trở thành “quản trò” đố vui vài câu “đuổi hình bắt chữ” có thưởng. Vậy là ai cũng được thư giãn mà bạn chẳng tốn một xu.

8. Âm nhạc… theo yêu cầu

Nếu công ty bạn có thể mở nhạc trong giờ làm thì hãy cho nhân viên được lựa chọn loại nhạc họ thích (tất nhiên là mở vào giờ nhất định và theo ý của số đông). Nếu tới văn phòng của Sanofi vào buổi trưa hay sau 5h chiều, bạn sẽ được nghe giao hưởng miễn phí nhé.

9. Họp mặt gia đình, niềm vui nhân đôi

Thay vì tổ chức liên hoan bình thường, sao bạn không mời cả người thân hoặc con cái của nhân viên đến cùng tham dự? Nếu công ty quá đông và khó tổ chức thì ít nhất trong dịp quan trọng cũng có thể “Viết thư cảm ơn” gia đình nhân viên vì đã luôn là điểm tựa vững chắc cho họ trong công việc như cách của Unilever đã làm nhé!

10. Giảm stress cho nhân viên

Stress là cách nhanh nhất để một người rời khỏi công việc hiện tại. Vì thế, hãy thường xuyên chú ý những dấu hiệu stress từ nhân viên để có hướng giúp đỡ. Và nhất là nếu bạn bị stress thì hãy tìm cách tự giải quyết và tránh “đổ lên đầu nhân viên” nhé. Tham khảo cách “đối đầu với stress” của tôi  để sống vui và quản lý hiệu quả hơn nhé.

10 cách đơn giản phải không? Nếu có những cách thức “lấy lòng” nhân viên nào khác, hãy chia sẻ với tôi và các Anphaber nhé.

THANH NGUYỄN
Chief Opportunity Connector – Anphabe.com

Chữ C phát âm như thế nào trong tiếng Anh

Chữ C khá phức tạp khi phát âm trong các từ vựng tiếng Anh, vì có thể đứng một mình (c – cup), hoặc đi thành 2 chữ C (accent /ˈæksənt/ (n) chất giọng), hoặc kết hợp với các phụ âm khác để thành một phụ âm mới.

Thông thường chữ C được phát âm là /k/, nhưng không ít trường hợp C sẽ được phát âm là /s/. Cụ thể từng cách phát âm của C như sau:

Chữ C thường được phát âm là /k/

1. cacao /kəˈkaʊ/ (n) ca cao

2. cactus /ˈkæktəs/ (n) cây xương rồng

3. classical /ˈklæsɪkəl/ (n) cổ điển

4. coach /kəʊtʃ/ (n) xe khách

5. cream /kriːm/ (n) kem

6. drastic /ˈdræstɪk/ (adj) mạnh mẽ, quyết liệt

Khi C + e, i hoặc y (ce, ci, cy) thường được phát âm là /s/ (khi chúng là âm cuối hoặc là âm mang trọng âm)

1. announce /əˈnaʊnts/ (v) thông báo

2. cider /ˈsaɪdər/ (n) rượu táo

3. cinema /ˈsɪnəmə / (n) rạp chiếu phim

4. criticize /ˈkrɪtɪsaɪz/ (v) phê bình

5. cyclical / ˈsɪklɪkəl/ (n) theo chu kỳ

6. cyclone /ˈsaɪkləʊn/ (n) gió xoáy

7. excise /ˈeksaɪz/ (n) thuế

8. exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (adj) hứng thú

9. exercise /ˈeksəsaɪz/ (n) sự tập luyện

10. fancy /ˈfæntsi/ (v) tưởng tượng

11. importance /ɪmˈpɔːrtənts/ (n) sự quan trọng

12. introduce /ˌɪntrəˈduːs/ (v) sản xuất

13. juicy /ˈdʒuːsi/ (adj) có nhiều nước

14. policy /ˈpɑːləsi/ (n) chính sách

15. racehorse /ˈreɪshɔːs/ (n) ngựa đua

Ci nằm ở những âm không mang trọng âm thì chúng thường được phát âm là /ʃ/

1. commercial /kəˈmɜːʃəl/ (adj) thuộc về thương mại

2. delicious /dɪˈlɪʃəs/ (adj) ngon

3. especially /ɪˈspeʃəli/ (adv) nhất là

4. official /əˈfɪʃəl/ (adj) chính thức

5. precious /ˈpreʃəs/ (adj) quý giá

6. provincial /prəˈvɪntʃəl/ (n) người tỉnh lẻ

7. social /ˈsəʊʃəl/ (adj) thuộc xã hội

8. spacious /ˈspeɪʃəs/ (adj) rộng rãi

9. special /ˈspeʃəl/ (adj) đặc biệt

10. suspicious /səˈspɪʃəs/ (adj) nghi ngờ

Ck luôn được phát âm là /k/

1. brick /brɪk/ (n) viên gạch

2. chicken /ˈtʃɪkɪn/ (n) con gà

3. pick /pɪk/ (v) lấy ra, chọn ra

4. sick /ˈsɪk/ (a) ốm

5. soundtrack /ˈsaʊndtræk/ (n) bản nhạc phim

6. stick /stɪk/ (n) cái gậy

7. thick /θɪk/ (adj) dày, đậm

8. truck /trʌk/ (n) xe tải

3 cách phát âm chữ F trong tiếng Anh

Trong hầu hết trường hợp, chữ F dù là viết với một chữ hay hai chữ F (FF) đều được phát âm là /f/.

Chỉ ngoại trừ trường hợp chữ F trong giới từ OF được phát âm là /v/ mà thôi. Chữ PH trong tiếng Anh cũng được phát âm là /f/.

Các cách phát âm cụ thể của chữ F trong tiếng Anh kèm theo các ví dụ như sau:

F hoặc FF được phát âm là /f/

1. affair /əˈfer/ (n) chuyện yêu đương

2. effective /ɪˈfektɪv/ (adj) có hiệu quả

3. fabulous /ˈfæbjʊləs/ (adj) tuyệt vời

4. facebook /ˈfeɪsbʊk/ (n) tên một trang mạng xã hội

5. factory /ˈfæktəri/ (n) nhà máy

6. fiction /ˈfɪkʃən/ (n) điều hư cấu

7. food /fuːd/ (n) lương thực

8. offence /əˈfents/ (n) sự phạm tội

9. staff /stæf/ (adj) nhân viên

10. stiff /ˈstɪf/ (adj) cứng

Chữ F được phát âm thành /v/ riêng với chữ OF

Chữ PH được phát âm là /f/

1. geography /dʒiˈɒgrəfi/ (n) địa lý

2. hieroglyph /ˌhaɪərəˈglɪf/ (n) mật mã

3. homophone /ˈhɑːməfəʊn/ (n) đồng âm

4. pharmacy /ˈfɑːməsi/ (n) hiệu thuốc

5. philosophy /fɪˈlɑːsəfi/ (n) triết học

6. phone /fəʊn/ (n) điện thoại

7. phonetics /fəʊˈnetɪks/ (n) ngữ âm học

8. photocopy /ˈfəʊtəʊkɒpi/ (n) máy phôtô

Lưu ý: Những nguyên tắc suy luận từ chữ viết đến âm thanh (spelling to sound) được viết trong chuỗi bài này đúng với hầu hết mọi từ vựng tiếng Anh, nhưng không áp dụng được với từ vay mượn từ ngôn ngữ khác trong tiếng Anh.

7 cách phát âm chữ D trong tiếng Anh

Chữ D có nhiều biến thể khi phát âm, tuy nhiên khá dễ hiểu và dễ nắm bắt.

D thường được phát âm là /d/. Nhưng trong một số trường hợp, D có thể bị câm, tức là được viết ra trong từ vựng, nhưng không được phát âm khi nói từ vựng đó.

Nắm được các cách phát âm của chữ D sẽ giúp ích rất nhiều cho việc phát âm các từ có đuôi –ED, hay những âm khó như /dʒ/. Cụ thể có 7 khả năng phát âm của chữ D khi chúng đi vào từ vựng như sau:

Phổ biến nhất là chữ D thường được phát âm đọc là /d/ khi nó đứng đầu một âm tiết

1. adorable /əˈdɔːrəbl ̩/ (adj) đáng yêu

2. damage /ˈdæmɪdʒ/ (v) gây tổn hại

3. dance /dænts/ (v) nhảy

4. danger /ˈdeɪndʒər/ (n) sự nguy hiểm

5. daughter /ˈdɔːtər/ (n) con gái

6. decade /ˈdekeɪd/ (n) thập kỷ

7. decorate /ˈdekəreɪt/ (v) trang trí

8. dedicate /ˈdedɪkeɪt/ (v) cống hiến

9. deduction /dɪˈdʌkʃən/ (n) sự suy diễn

10. delicate /ˈdelɪkət/ (adj) thanh nhã, thanh tú

11. destination /ˌdestɪˈneɪʃən/ (n) điểm đến

12. diagram /ˈdaɪəgræm/ (n) biểu đồ

13. difficult /ˈdɪfɪkəlt/ (adj) khó khăn

14. dinner /ˈdɪnər / (n) bữa tối

15. dirty /ˈdɜ:rti/ (adj) bẩn

16. dislike /dɪˈslaɪk/ (v) không thích

17. doctor /ˈdɑːktər/ (n) bác sĩ

18. donate /ˈdəʊneɪt/ (v) quyên góp

19. dual /ˈduːəl/ (adj) đôi, lưỡng, kép

20. duplicate /ˈduːplɪkeɪt/ (v) sao chép

Hai chữ DD thường được đọc là /d/

1. add /æd/ (v) thêm vào

2. addict /ˈædɪkt/ (v) nghiện

3. additional /əˈdɪʃənəl/ (adj) thêm vào

4. address /ˈædres/ (n) địa chỉ

5. bladder /ˈblædər/ (n) bang quang

6. caddie /ˈkædi/ (n) nhân viên nhặt bóng ở sân golf

7. ladder /ˈlædər/ (n) cái thang

8. middle /ˈmɪdl̩/ (n) ở giữa

9. oddity /ˈɑːdəti/ (n) sự kì lạ

10. pudding /ˈpʊdɪŋ/ (n) bánh pudding

Và khi theo sau D là U thì DU sẽ thường được phát âm là /dʒ/, nhất là khi nguyên âm u này là một nguyên âm yếu.

1. graduate /ˈgrædʒueɪt/ (v) tốt nghiệp

2. module /ˈmɑːdʒuːl/ (n) mô-đun

3. procedure /prəˈsiːdʒər/ (n) quá trình

Khi động từ quá khứ kết thúc bằng đuôi ed, chữ D được đọc là /t/ khi trước đuôi ed là một âm vô thanh: p, k, θ, f, s, ʃ, tʃ

1. brushed /brʌʃt/ (v) chải

2. frothed /frɑːθt/ (v) sủi bọt

3. kicked /kɪkt/ (v) đá

4. laughed /læft/ (v) cười

5. missed /mɪst/ (v) nhớ/ bỏ lỡ

6. popped /pɑːpt/ (v) nổ

7. reached /riːtʃt/ (v) đạt được/ với

8. talked /tɔːkt/ (v) nói

9. walked /wɔːkt/ (v) đi bộ

10. watched /wɑːtʃt/ (v) xem

Khi động từ kết thúc bằng đuôi ed, chữ D được đọc là /d/ khi trước đuôi ed là một âm hữu thanh

1. banned /bænd/ (v) cấm

2. begged /begd/ (v) cầu xin, ăn xin

3. breathed /briːðd/ (v) thở

4. changed /tʃeɪndʒd/ (v) thay đổi

5. loved /lʌvd/ (v) yêu

6. moved /muːvd/ (v) di chuyển

7. played /pleɪd/ (v) chơi

8. raised /reɪzd/ (v) nâng lên

9. registered /ˈredʒɪstərd/ (v) đăng ký

10. rolled /rəʊld/ (v) cuộn

Khi động từ kết thúc bằng đuôi ed, chữ D được đọc là /id/ khi trước đuôi ed là âm /t/, /d/

1. added /ˈædɪd/ (v) thêm vào

2. decided /dɪˈsaɪdɪd/ (v) quyết định

3. dedicated /ˈdedɪkeɪtɪd/ (v) cống hiến

4. interested /ˈɪntrɪstɪd/ (v) hứng thú

5. landed /ˈlændɪd/ (v) hạ cánh

6. loaded /ˈləʊdɪd/ (v) tải

7. needed /ˈniːdɪd/ (v) cần

8. visited /ˈvɪzɪtɪd/ (v) đến thăm

9. waited /weɪtɪd/ (v) đợi

10. wanted /ˈwɑːntɪd/ (v) muốn

Chữ D thường câm trong các từ sau

1. handkerchief /ˈhæŋkərtʃiːf/ (n) khăn mùi xoa

2. sandwich /ˈsænwɪdʒ/ (n) bánh sandwich

3. Wednesday /ˈwenzdeɪ/ (n) thứ Tư

Trong tiếng Anh chữ E phát âm thế nào

Chữ E cũng như các nguyên âm khác trong tiếng Anh luôn có nhiều biến thể phát âm khá phức tạp.

Thông thường E được phát âm là /e/ hoặc /ɪ/, nhưng khi ghép với các nguyên âm khác thì E sẽ được phát âm khác đi, ví dụ khi E đứng trước các chữ e, i, a, y thì lại được phát âm là /i:/ chẳng hạn. Dưới đây là 8 cách phát âm thường gặp của chữ E trong tiếng Anh.

Chữ E thường được đọc là /e/

1. beg /beg/ (v) van xin

2. bell /bel/ (n) chuông

3. check /tʃek/ (n) hóa đơn

4. dress /dres/ (n) cái váy

5. everyone /ˈevriwʌn/ (n) mọi người

6. ketchup /ˈketʃʌp/ (n) nước sốt cà chua

7. lender /ˈlendər/ (n) người cho vay

8. men /men/ (n) những người đàn ông

9. mess /mes/ (n) sự bừa bộn

10. met /met/ (v) gặp (quá khứ của meet)

11. neck /nek/ (n) cổ

12. net /net/ (n) lưới

13. sketch /sketʃ/ (n) phác họa

14. step /step/ (n) bước

15. stress /stres/ (n) áp lực

16. ten /ten/ (n) số 10

17. twelve /twelv/ (n) số 12

Chữ E được đọc là /i:/ khi nó đứng trước các chữ cái e, i, a, y

1. conceive /kənˈsiːv/ (v) bày tỏ

2. deceive /dɪˈsiːv/ (v) lừa dối

3. free /fri:/ (adj) miễn phí

4. key /ki:/ (n) chìa khóa

5. knee /ni:/ (n) đầu gối

6. please /pli:z/ (v) làm ơn

7. receive /rɪˈsiːv/ (v) nhận

8. tea /ti:/ (n) trà

9. tease /ti:z/ (v) trêu ghẹo

10. tee /ti:/ (n) điểm phát bóng (trong môn golf)

11. three /θriː/ (n) số 3

12. tree /tri:/ (n) cái cây

Exceptions (Ngoại lệ)

1. early /ˈɜːrli/ (adj) sớm

2. earn /ɜːn/ (v) kiếm

3. pearl /pɜːl/ (n) ngọc trai

Chữ E được đọc là /ɜ:/ khi nó đứng trước chữ r

1. deserve /dɪˈzɜːrv/ (v) xứng đáng

2. her /hɜ:r/ (det) cô ấy

3. merge /mɜːrdʒ/ (v) kết hợp, sáp nhập

4. per /pɜːr/ (prep) mỗi

5. personnel /ˌpɜːrsənˈel/ (n) nhân sự

6. purchase /ˈpɜːrtʃəs/ (v) mua sắm

7. serve /sɜ:rv/ (v) phục vụ

8. service /ˈsɜːrvɪs/ (n) dich vụ

9. term /tɜ:rm/ (n) điều khoản, học kỳ

10. terminate /ˈtɜːrmɪneɪt/ (v) chấm dứt, kết thúc

Chữ E được đọc là /eɪ/ khi nó đứng trước ak, at, i, y

1. break /breɪk/ (n) giờ nghỉ giải lao

2. convey /kənˈveɪ/ (v) chuyên chở

3. great /greɪt/ (a) tuyệt vời

4. hey /heɪ/ (thán từ) này, chào

5. steak /steɪk/ (n) thịt bò bít tết

6. survey /ˈsɜːrveɪ/ (n) cuộc khảo sát

7. veil /veɪl/ (n) mạng che mặt

Chữ E được đọc là /er/ khi nó đứng trước ar

1. bear /ber/ (n) con gấu

2. pear /per/ (n) quả lê

3. swear /swer/ (v) thề

4. tear /ter/ (v) xé toạc

Chữ E được đọc là /ju:/ khi nó đứng trước u, w

1. feudal /ˈfjuːdəl/ (adj) phong kiến

2. few /fju:/ (a) một vài

3. mew /mju:/ (n) tiếng mèo kêu

4. phew /fju:/ (thán từ) chao ôi, kinh quá (dùng để diễn tả sự ngạc nhiên hoặc khi bạn mệt mỏi)

Chữ E còn được đọc là /u:/ khi nó đứng trước u, w

1. chew /tʃuː/ (v) nhai

2. flew /flu:/ (v) bay (quá khứ của Fly)

3. neutral /ˈnuːtrəl/ (adj) trung lập

4. new /nuː/ (adj) mới

5. rheumatism /ˈruːmətɪzəm/ (n) bệnh thấp khớp

Một số trường hợp đặc biệt

1. Europe /ˈjʊrəp/ (n) châu Âu

2. lieutenant /luːtenənt/ (n) trung úy

3. sew /səʊ/ (v) may vá

9 cách phát âm chữ A trong tiếng Anh

Chữ A trong tiếng Anh có cách phát âm khá phong phú, gây khó khăn không nhỏ cho người học khi mỗi lúc lại thấy nó được phát âm một kiểu.

Nhưng điều thú vị là 90% cách phát âm chữ A là tuân theo quy luật mà chúng ta hoàn toàn có thể nắm bắt được một cách dễ dàng.

Ví dụ bạn thấy A trong chữ “can” (có thể), “ban” (cấm), “pan” (cái chảo)… sẽ được phát âm là /æ/, nhưng chỉ cần thêm chữ E vào sau từ đó như “cane” (cái gậy), “bane” (nguyên nhân), “pane” (miếng kính) thì ngay lập tức cách phát âm chữ A sẽ thành /ei/. Đến đây ta mới thấy, tiếng Anh không “vô kỷ luật” như ta vẫn tưởng.

Thực chất chữ A được phát âm theo 9 cách, tùy thuộc khi chữ A được ghép với chữ nào trước và sau nó. Và chỉ cần bạn từng biết đến nó thì sẽ dễ dàng nhận ra và từ đó trở về sau, bạn sẽ thấy đọc những từ chứa chữ A dễ dàng và thú vị hơn rất nhiều. Và toàn bộ 26 chữ cái tiếng Anh từ A tới Z đều có những nguyên tắc phát âm dễ nhận ra, dễ tổng kết mà bạn hoàn toàn có thể học và nhớ được chúng.

Dưới đây là 9 cách phát âm chữ A trong tiếng Anh.

Chữ A thường được phát âm là /æ/

1. ant /ænt/ (n) con kiến

2. bag /bæg/ (n) cái túi

3. ban /bæn/ (v) cấm đoán

4. bat /bæt/ (n) con dơi

5. cat /kæt/ (n) con mèo

6. chat /tʃæt/ (v) nói chuyện phiếm, tán gẫu

7. clap /klæp/ (v) vỗ tay

8. dance /dænts/ (v) nhảy, khiêu vũ

9. fantastic /fænˈtæstɪk/ (a) tuyệt vời

10. gag /gæg/ (v) nói đùa

11. jazz /dʒæz/ (n) nhạc jazz

12. lap /læp/ (n) vạt áo, vạt váy

13. mad /mæd/ (adj) điên, tức giận

14. man /mæn/ (n) người đàn ông

15. map /mæp/ (n) bản đồ

16. mathmatics /ˌmæθˈmætɪks/ (n) môn toán

17. sad /sæd/ (adj) buồn

18. sandwich /ˈsænwɪdʒ/ (n) bánh sandwich

19. stand /stænd/ (v) đứng

20. tan /tæn/ (adj) màu rám nắng

Chữ A thường được phát âm là /eɪ/ khi nó đứng trước be, ce, ke, me, pe, te, se, ze

1. babe /beɪb/ (n) đứa trẻ

2. face /feɪs/ (n) mặt

3. lace /leɪs/ (n) dây buộc

4. bake /beɪk/ (v) nướng

5. cake /keɪk/ (n) bánh ngọt

6. fake /feɪk/ (adj) giả tạo

7. lake /leɪk/ (n) hồ

8. make /meɪk/ (v) làm, tạo ra

9. fame /feɪm/ (v) danh tiếng

10. game /geɪm/ (n) trò chơi

11. name /neɪm/ (n) tên

12. same /seɪm/ (adj) giống nhau

13. tape /teɪp/ (n) cuộn băng

14. date /deɪt/ (n) ngày

15. fate /feɪt/ (n) số phận, định mệnh

16. hate /heɪt/ (v) ghét

17. mate /meɪt/ (n) bạn

18. base /beɪs/ (n) cơ sở, nền móng

19. chase /tʃeɪs/ (v) đuổi bắt

20. gaze /geɪz/ (v) nhìn chằm chằm

Chữ A thường được đọc là /ɑː/ khi nó đứng trước chữ r và nó tạo thành tổ hợp /a:r/

1. bar /bɑːr/ (n) quán bar

2. car /kɑːr/ (n) xe ô tô

3. carp /kɑːrp/ (n) cá chép

4. cart /kɑːrt/ (n) xe đẩy

5. charge /tʃɑːrdʒ/ (n) phí, giá tiền

6. chart /tʃɑːrt/ (n) biểu đồ

7. large /lɑːrdʒ/ (a) rộng

8. Mars /mɑːrz/ (n) sao hỏa

9. star /stɑːr/ (n) ngôi sao

10. start /stɑːrt/ (v) bắt đầu

d. Chữ A thường được đọc là /ɔː/ khi nó đứng trước l, ll, lk

1. ball /bɔːl/ (n) quả bóng

2. call /kɔːl/ (v) gọi điện

3. chalk /tʃɔːk/ (n) viên phấn

4. fall /fɔːl/ (n) mùa thu

5. fallout /ˈfɔːlaʊt/ (n) bụi phóng xạ

6. hall /hɔːl/ (n) hội trường

7. install /ɪnˈstɔːl/ (v) lắp đặt

8. mall /mɔːl/ (n) trung tâm thương mại

9. talk /tɔːk/ (v) nói chuyện

10. tall /tɔːl/ (adj) cao

e. Chữ A cũng được đọc là /ɔː/ khi nó đứng trước u, w

1. auction /ˈɔːkʃən/ (n) buổi đấu giá

2. audience /ˈɔːdiənts/ (n) khán giả

3. audio /ˈɔːdiəʊ/ (n) âm thanh

4. audit /ˈɔːdɪt/ (n) kiểm toán

5. auditorium /ˌɔːdɪˈtɔːriəm/ (n) thính phòng

6. author /ˈɔːθər/ (n) tác giả

7. caught /kɔːt/ (v) bắt (quá khứ của catch)

8. law /lɔː/ (n) luật pháp

9. saw /sɔː/ (v) nhìn (quá khứ của see)

10. straw /strɔː/ (n) rơm

Tuy nhiên trong một số trường hợp khi A đứng trước u, w, nó sẽ được đọc là /æ/

1. aunt /ænt/ (n) cô, dì

2. laugh /læf/ (v) cười to

Hoặc đôi khi đứng trước u, w, nó sẽ được đọc là /əʊ/

gauche /gəʊʃ/ (adj) vụng về

Chữ A thường được đọc là /er/ khi nó đứng trước re, ir

1. chair /tʃer/ (n) cái ghế

2. dare /der/ (v) dám (làm gì)

3. despair /dɪˈsper/ (v) thất vọng

4. fair /fer/ (adj) công bằng

5. fare /fer/ (n) giá vé

6. hair /her/ (n) tóc

7. mare /mer/ (n) ngựa cái

8. repair /rɪˈper/ (v) sửa chữa

9. scare /sker/ (n) sự sợ hãi

10. square /skwer/ (n) quảng trường

11. stair /ster/ (n) cầu thang

12. stare /ster/ (v) nhìn chằm chằm

Chữ A thường được đọc là /ɪ/ khi nó đứng trước ge

1. advantage /ədˈvæntɪdʒ/ (n) lợi ích, lợi thế

2. manage /ˈmænɪdʒ/ (v) quản lý

3. marriage /ˈmerɪdʒ/ (n) sự kết hôn

4. message /ˈmesɪdʒ/ (n) tin nhắn

5. package /ˈpækɪdʒ/ (n) gói hàng, bưu kiện

6. passage /ˈpæsɪdʒ/ (n) đoạn văn

7. usage /ˈjuːsɪdʒ/ (n) cách sử dụng

8. village /ˈvɪlɪdʒ/ (n) ngôi làng

9. vintage /ˈvɪntɪdʒ/ (n) sự cổ điển

10. voyage /ˈvɔɪɪdʒ/ (n) chuyến du ngoạn trên biển

Exceptions (Ngoại lệ)

1. garage /gəˈrɑːʒ/ (n) ga ra để xe

2. massage /məˈsɑːdʒ/ (n) mát xa

Chữ A thường được đọc là /ə/ khi nó đứng đầu từ có hai âm tiết trở lên và âm tiết đầu tiên không mang trọng âm

1. abandon /əˈbændən/ (v) từ bỏ

2. abbreviation /əˌbriːviˈeɪʃən/ (n) bài tóm tắt, sự viết tắt

3. about /əˈbaʊt/ (adv) về

4. above /əˈbʌv/ (prep) ở trên

5. abroad /əˈbrɔːd/ (adv) ở nước ngoài

6. academy /əˈkædəmi/ (n) học viện, viện hàn lâm

7. accept /əkˈsept/ (v) chấp nhận

8. account /əˈkaʊnt/ (n) tài khoản

9. accuse /əˈkjuːz/ (v) buộc tội

10. achieve /əˈtʃiːv/ (v) đạt được

11. addition /əˈdɪʃən/ (n) sự thêm vào

12. ahead /əˈhed/ (a) ở phía trước

13. align /əˈlaɪn/ (v) sắp cho thẳng hàng

14. appealing /əˈpiːlɪŋ/ (a) hấp dẫn

15. appointment /əˈpɔɪntmənt/ (n) sự hẹn gặp

16. aside /əˈsaɪd/ (adv) về một bên, sang một bên

17. assignment /əˈsaɪnmənt/ (n) việc được giao

18. attach /əˈtætʃ/ (v) gắn liền

19. attack /əˈtæk/ (v) tấn công

20. attract /əˈtrækt/ (v) hấp dẫn

Chữ A được đọc là /eɪ/ khi nó đứng trước y, i.

1. bait /beɪt/ (v) mắc mồi

2. chain /tʃeɪn/ (n) chuỗi, dãy

3. daily /ˈdeɪli/ (adj) hàng ngày

4. lain /leɪn/ (v-pp) nằm (quá khứ của lie)

5. lay /leɪ/ (v) đặt, để

6. main /meɪn/ (adj) chính

7. Monday /ˈmʌndeɪ/ (n) thứ Hai

8. nail /neɪl/ (n) móng tay

9. pain /peɪn/ (n) sự đau đớn

10. paint /peɪnt/ (v) vẽ

11. pray /preɪ/ (v) cầu nguyện

12. rain /reɪn/ (v) mưa

13. remain /rɪˈmeɪn/ (v) còn lại

14. train /treɪn/ (n) tàu hỏa

15. trait /treɪt/ (n) đặc điểm

16. tray /treɪ/(n) cái khay

17. Tuesday /ˈtuːzdeɪ/ (n) thứ Ba

Phát âm chữ b

Nhưng dù viết với một chữ B hay cả hai chữ B liền nhau thì B vẫn được phát âm là /b/. Đây là một âm hai môi, tức là khi phát âm thì hai môi chạm vào nhau để tạo ra âm /b/, theo cách thức tương tự như âm B trong tiếng Việt.

Ngoài việc thường xuyên được phát âm là /b/, nhưng cũng có nhiều trường hợp phát âm chữ B khá thú vị và rất dễ nhớ. Cụ thể chữ B được phát âm theo các cách sau.

B được phát âm là /b/ dù viết với một hay hai chữ B liền nhau.

Ví dụ:

Những âm tiết có một chữ B.

1. baby /ˈbeɪbi/ (n) đứa trẻ

2. back /bæk/ (n) phía sau

3. ball /bɔːl/ (n) quả bóng

4. bamboo /bæmˈbuː/ (n) cây tre

5. bible /ˈbaɪbl ̩/ (n) kinh thánh

6. black /blæk/ (adj) đen

7. blue /bluː/ (adj) xanh

8. pub /pʌb/ (n) quán rượu

9. cab /kæb/ (n) xe taxi

10. lab /læb/ (n) phòng thí nghiệm

Những âm tiết được viết với hai chữ B (bb) thì nó vẫn được phát âm là /b/, ví dụ:

1. bubble /ˈbʌbl ̩/ (n) bong bóng

2. cabbage /ˈkæbɪdʒ/ (n) bắp cải

3. dabble /ˈdæbl ̩/ (v) học đòi

4. rabbit /ˈræbɪt/ (n) con thỏ

5. shabby /ˈʃæbi/ (adj) mòn, tồi tàn

Điểm thú vị nhất là chữ B sẽ câm khi đứng trước chữ T hoặc đứng sau chữ M trong số ít trường hợp dưới đây. Vì B và M đều là âm hai môi, nên khi phát âm người ta sẽ phát âm rõ chữ M và nuốt chữ B để giúp cho quá trình phát âm đơn giản hơn, thay vì phải mở miệng nói hai âm ở cùng một vị trí.

Ví dụ:

1. climb /klaɪm/ (v,n) leo trèo, sự leo trèo

2. debt /det/ (n) món nợ

3. limb /lɪm/ (n) cành, chi người

4. thumb /θʌm/ (n) ngón tay cái

5. tomb /tuːm/ (n) nấm mộ

Cuối cùng là chữ B không câm khi nó là âm bắt đầu một âm tiết mới, dù đứng sau M.

1. camber /ˈkæm.bər/ (n) chỗ lồi lên

2. chambermaid /ˈtʃeɪm.bə.meɪd/ (n) nhân viên buồng, phòng

3. gumbo /ˈgʌm.bəʊ/ (n) quả mướp tây

4. humble /ˈhʌm.bl ̩/ (adj) khiêm tốn

5. rumble /ˈrʌm.bl ̩/ (v) quát tháo, phát hiện ra